Categories: Tin tức

Tuân thủ pháp luật về lao động, an toàn vệ sinh lao động theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP kể từ 10/9/2026

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trong bài viết này được tổng hợp và phân tích dựa trên các quy định tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Công văn 4916/UBND-VX nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung cho cộng đồng doanh nghiệp. Do các văn bản pháp luật và quy định hiện hành luôn có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc có sự khác biệt trong cách áp dụng thực tế tại từng địa phương, ban biên tập không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót, chậm trễ cập nhật hoặc trích dẫn chưa hoàn toàn chính xác nào so với các văn bản gốc của cơ quan nhà nước. Nội dung bài viết hoàn toàn mang tính chất tham khảo, chia sẻ kiến thức chuyên môn và không thay thế cho các ý kiến tư vấn pháp lý chuyên nghiệp hoặc văn bản hướng dẫn chính thức từ cơ quan chức năng cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp. Tác giả và ban biên tập không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ thiệt hại, rủi ro phát sinh nào (nếu có) từ việc doanh nghiệp tự ý áp dụng các thông tin này mà không qua tham vấn chuyên gia. Mọi thông tin phản hồi, góp ý hoặc phát hiện nội dung chưa chính xác theo quy định hiện hành, xin vui lòng thông báo ngay cho OSHVN qua Hotline: 090 252 1518 để được kiểm tra và cập nhật kịp thời.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Nghị định áp dụng cho người sử dụng lao động, người lao động và các tổ chức liên quan – doanh nghiệp cần rà soát ngay hồ sơ an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) để tránh rủi ro xử phạt theo quy định mới.

Tóm tắt nhanh: Nghị định 283/2026/NĐ-CP (6 Chương, 68 Điều) thay thế toàn bộ NĐ 12/2022. Mức phạt ATVSLĐ phân theo tầng nghiêm trọng từ vài triệu đồng (vi phạm báo cáo) đến 150 triệu đồng (tổ chức, vi phạm nghiêm trọng về khai báo tai nạn lao động). Vi phạm có dấu hiệu tội phạm sẽ bị chuyển hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP áp dụng với những ai?

Theo Điều 2 của nghị định, phạm vi áp dụng gồm:

  • Người sử dụng lao động, người lao động và các cá nhân, tổ chức khác có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Người có thẩm quyền xử phạt, người có thẩm quyền lập biên bản
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến xử phạt và thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

Nghị định 283/2026/NĐ-CP áp dụng đối với các chủ thể thuộc phạm vi quy định tại Điều 2, bao gồm người sử dụng lao động, người lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hành vi vi phạm và việc xử phạt.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay đổi gì so với NĐ 12/2022?

Đây không phải bản sửa đổi vài điều khoản mà là văn bản thay thế toàn bộ. Những điểm đã xác minh:

Lưu ý về hiệu lực: Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/09/2026. Một số quy định về thẩm quyền và một số nội dung cụ thể có thời điểm hiệu lực riêng theo điều khoản thi hành; doanh nghiệp cần đối chiếu Điều 66 khi áp dụng.

  • Trần phạt tiền tối đa cho một hành vi: Đối với lĩnh vực lao động và An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ), mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm đơn lẻ là 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức (doanh nghiệp).
  • Khi bị phạt tổng nhiều hành vi: Nếu doanh nghiệp của bạn vi phạm nhiều hành vi ATVSLĐ cùng một lúc và bị lập biên bản, cơ quan chức năng sẽ cộng dồn mức phạt của từng hành vi lại. Trong trường hợp này, tổng số tiền phạt trong một quyết định xử phạt có thể vượt qua con số 150.000.000 đồng.
  • Hình thức xử phạt mở rộng ngoài cảnh cáo và phạt tiền:
    Tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn, đình chỉ hoạt động có thời hạn, trục xuất lao động nước ngoài vi phạm
  • Cầu nối sang trách nhiệm hình sự:
    Hành vi có dấu hiệu tội phạm bắt buộc phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tố tụng hình sự
  • Thời hiệu xử phạt:
    1 năm với vi phạm lao động/BHXH, 2 năm với vi phạm liên quan lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
  • Mức phạt tổ chức gấp 2 lần mức phạt cá nhân (Điều 7):
    Mức phạt tiền đối với tổ chức được áp dụng theo mức tương ứng do Nghị định quy định, thường gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân khi cùng hành vi thuộc trường hợp áp dụng. Doanh nghiệp cần đối chiếu từng hành vi và chủ thể trước khi xác định mức phạt.

Mức phạt ATVSLĐ mới theo Nghị định 283/2026

Các mức phạt vi phạm An toàn vệ sinh lao động

Hành vi vi phạmCá nhân (chủ SDLĐ)Tổ chức (doanh nghiệp)
Không báo cáo/báo cáo trễ công tác ATVSLĐ (Điều 31)1 – 3 triệu2 – 6 triệu
Không thống kê, không báo cáo (hoặc báo cáo sai/trễ) TNLĐ, bệnh nghề nghiệp (Điều 31)5 – 10 triệu10 – 20 triệu
Không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động (Điều 32)500.000 – 1 triệu1 – 2 triệu
Không xây dựng nội quy ATVSLĐ; không bố trí bộ phận/người phụ trách an toàn, y tế; thiếu lực lượng sơ cứu (Điều 32)5 – 10 triệu10 – 20 triệu
Không kiểm tra, bảo dưỡng máy/thiết bị định kỳ; không trang bị thiết bị an toàn; không điều tra hoặc khai báo sai TNLĐ; thiếu buồng tắm, vệ sinh (Điều 32)20 – 25 triệu40 – 50 triệu
Không thực hiện đầy đủ chế độ bảo hộ, chăm sóc sức khỏe (theo quy mô vi phạm) (Điều 32)5 – 75 triệu10 – 150 triệu
Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ (theo số người)
(Điều 33)
1 – 3 triệu/người, tối đa 75 triệu2 – 6 triệu/người, tối đa 150 triệu
Không khám sức khỏe khi chuyển nghề nặng nhọc hơn hoặc sau khi hồi phục TNLĐ/BNN (theo số người) (Điều 33)5 – 10 triệu/người, tối đa 75 triệu10 – 20 triệu/người, tối đa 150 triệu
Không điều trị, phục hồi chức năng hoặc không bố trí việc phù hợp cho NLĐ bị TNLĐ/BNN (theo số người) (Điều 33)10 – 15 triệu/người, tối đa 75 triệu20 – 30 triệu/người, tối đa 150 triệu
Không thông tin về TNLĐ/BNN, yếu tố nguy hiểm; không đánh giá yếu tố nguy hiểm; thiếu biển cảnh báo (Điều 33)10 – 15 triệu20 – 30 triệu
Không xây dựng kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro (cơ sở có nguy cơ cao) (Điều 33)15 – 20 triệu30 – 40 triệu
Không khắc phục/ngừng máy có nguy cơ; không khử độc, khử trùng; không xử lý ứng cứu khẩn cấp (Điều 33)20 – 25 triệu40 – 50 triệu
Không trang cấp đầy đủ PPE hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật (theo quy mô vi phạm) (Điều 33)3 – 30 triệu6 – 60 triệu
Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATVSLĐ (Điều 33)25 – 40 triệu50 – 80 triệu
Buộc NLĐ làm việc/ở lại/tiếp tục làm việc khi có nguy cơ TNLĐ đe dọa nghiêm trọng (Điều 33)30 – 40 triệu60 – 80 triệu
Không kịp thời sơ cứu; không thanh toán chi phí y tế/BHYT; không giới thiệu giám định y khoa; không bồi thường, trợ cấp đúng hạn (theo số người) (Điều 34)2 – 4 triệu/người, tối đa 75 triệu4 – 8 triệu/người, tối đa 150 triệu
Phân biệt đối xử với NLĐ từ chối việc nguy hiểm hoặc người làm ATVSLĐ (theo quy mô vi phạm) (Điều 34)5 – 50 triệu10 – 100 triệu
Không khai báo sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt trong 30 ngày
(Điều 35)
1 – 2 triệu2 – 4 triệu
Không lưu hồ sơ kỹ thuật máy, thiết bị (Điều 35)5 – 10 triệu10 – 20 triệu
Vi phạm quy chuẩn kỹ thuật; dùng thiết bị chưa chứng nhận, không rõ nguồn gốc hoặc hết hạn (Điều 35)15 – 20 triệu30 – 40 triệu
Không kiểm định trước khi dùng hoặc định kỳ (theo số máy, thiết bị) (Điều 35)20 – 75 triệu40 – 150 triệu
Tiếp tục dùng thiết bị đã kiểm định nhưng không đạt (Điều 35)50 – 75 triệu100 – 150 triệu
Không tổ chức huấn luyện ATVSLĐ; nhận kết quả huấn luyện khống; dùng người chưa có thẻ an toàn (theo quy mô vi phạm) (Điều 36)5 – 50 triệu10 – 100 triệu
Tự huấn luyện nhưng không đảm bảo điều kiện lớp học, tài liệu, nội dung (Điều 36)10 – 20 triệu20 – 40 triệu
Tự huấn luyện nhưng cấp kết quả khống/sai nội dung
(Điều 36)
15 – 25 triệu30 – 50 triệu

Riêng người lao động

Mức cố định, không nhân đôi theo tổ chức, doanh nghiệp

Hành vi vi phạmMức phạt
Không báo cáo kịp thời nguy cơ sự cố/TNLĐ/BNN
(Điều 31)
500.000 – 1 triệu
Không dùng phương tiện bảo vệ cá nhân; không tham gia cấp cứu khi có lệnh (Điều 33)500.000 – 1 triệu

Riêng đơn vị dịch vụ chuyên trách

Huấn luyện/kiểm định/quan trắc, mức phạt đã quy định thẳng theo Điều 7

Hành vi vi phạmMức phạt
Tổ chức huấn luyện: không đảm bảo điều kiện, cấp kết quả khống, hoạt động khi bị đình chỉ/chưa đăng ký
(Điều 36)
1 – 140 triệu (theo mức độ)
Tổ chức kiểm định: sai quy trình, cấp kết quả sai sự thật, hoạt động khi giấy phép hết hạn/bị thu hồi (Điều 37)1 – 140 triệu (theo mức độ)
Kiểm định viên (cá nhân hành nghề): sai quy trình, dùng chứng chỉ hết hạn, hành nghề không chứng chỉ (Điều 37)10 – 70 triệu (theo mức độ)
Tổ chức quan trắc môi trường lao động: gian lận, sai quy trình, hoạt động chưa đủ điều kiện (Điều 38)1 – 150 triệu (theo mức độ)

5 nhóm việc doanh nghiệp nên ưu tiên rà soát trước ngày 10/9/2026

Dựa trên mức độ ưu tiên theo khung phạt vừa nêu, đây là 5 nhóm việc doanh nghiệp nên bắt đầu ngay:

Trong đó, việc 2 và 3 (khai báo tai nạn lao động và khám sức khỏe định kỳ) nên được ưu tiên rà soát sớm vì đây là hai nhóm nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến báo cáo tai nạn lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động, đồng thời có thể phát sinh mức xử phạt đáng kể theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP trong một số trường hợp.

Quản lý nên làm gì?

  • Rà soát toàn diện hồ sơ ATVSLĐ, đối chiếu với yêu cầu mới
  • Chủ động báo cáo khoảng trống phát hiện được, kèm đề xuất nguồn lực bổ khuyết
  • Lập kế hoạch hành động với mốc thời gian rõ ràng

Nhân viên/người lao động nên làm gì?

  • Đọc kỹ, nắm rõ quyền lợi liên quan an toàn lao động
  • Lập checklist rõ ràng những gì cần yêu cầu từ người sử dụng lao động
  • Chủ động lên tiếng khi phát hiện nguy cơ mất an toàn

Chủ doanh nghiệp cần lường trước rủi ro gì?

  • Rủi ro tài chính trực tiếp, vi phạm nghiêm trọng có thể lên đến 150 triệu đồng
  • Rủi ro trách nhiệm hình sự tiềm tàng, không còn là “phạt cho tồn tại”
  • Rủi ro uy tín và chuỗi cung ứng: Ảnh hưởng năng lực đấu thầu, hợp tác quốc tế

HSE/HR/Pháp chế nên chuẩn bị gì?

  • Xác định khoảng trống tuân thủ giữa thực tế vận hành và yêu cầu mới
  • Phối hợp liên phòng ban thay vì xử lý rời rạc
  • Ưu tiên xử lý lỗ hổng có mức phạt cao nhất trước, khai báo TNLĐ và chăm sóc sức khỏe định kỳ

Bài học từ Công văn 4916/UBND-VX: “thực hiện đầy đủ” không còn là khẩu hiệu

Công văn 4916/UBND-VX của TP.HCM (9/6/2026) đã yêu cầu doanh nghiệp xây dựng và ban hành đầy đủ nội quy ATVSLĐ, cùng việc thực hiện đầy đủ thống kê, khai báo tai nạn lao động, gần 2 tháng trước khi Nghị định 283 ra đời.

Nhìn lại, có thể thấy rõ: công văn địa phương và nghị định trung ương đang cùng một hướng. Doanh nghiệp đã thực hiện theo công văn 4916 từ tháng 6/2026 sẽ có lợi thế rõ rệt.

OSHVN đồng hành hỗ trợ doanh nghiệp như thế nào?

  • Đánh giá khoảng trống tuân thủ (Compliance Gap Analysis)
  • Tư vấn giải pháp tuân thủ tinh gọn, phù hợp ngân sách, quy mô
  • Đào tạo thực chiến, giải quyết trong buổi
  • Tư vấn xây dựng và ban hành hồ sơ tuân thủ

Câu hỏi thường gặp về Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Từ 10/9/2026, thay thế hoàn toàn NĐ 12/2022.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP áp dụng với doanh nghiệp nào?
Mọi người sử dụng lao động, người lao động và tổ chức có hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động, BHXH hoặc lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, không giới hạn ngành nghề, quy mô.

Nghị định 283 có thay thế hoàn toàn NĐ 12/2022 không?
Có, đây là văn bản thay thế toàn bộ, không phải sửa đổi một phần.

Có phải mọi vi phạm ATVSLĐ đều bị phạt đến 150 triệu đồng không?
Không. Mức phạt phụ thuộc vào hành vi, chủ thể, quy mô vi phạm và điều khoản áp dụng. Một số hành vi của người sử dụng lao động có mức phạt theo số người lao động; trong khi một số vi phạm của tổ chức hoạt động huấn luyện, kiểm định hoặc quan trắc có khung phạt riêng và có thể ở mức cao hơn.

Cá nhân bị phạt tối đa bao nhiêu?
Mức phạt tối đa không giống nhau cho mọi hành vi. Doanh nghiệp cần đối chiếu điều khoản cụ thể của Nghị định 283/2026/NĐ-CP và xác định đúng chủ thể, hành vi và trường hợp áp dụng.

Vi phạm ATVSLĐ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Trường hợp hành vi có dấu hiệu tội phạm, việc xử lý phải được thực hiện theo quy định về chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Kết luận

Nghị định 283/2026/NĐ-CP là bước thay thế toàn diện khung xử phạt ATVSLĐ tại Việt Nam, với cách tiếp cận phân tầng theo mức độ nghiêm trọng. 5 việc cần làm ngay: rà soát hồ sơ, chuẩn hóa khai báo TNLĐ, rà soát khám sức khỏe, đánh giá khoảng trống tuân thủ, xây dựng lộ trình – là điểm khởi đầu trước ngày 10/9/2026.

Phân tích trong bài được OSHVN tổng hợp từ Nghị định 283/2026/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan. Nội dung mang tính tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu với tình huống thực tế hoặc tham vấn chuyên gia pháp lý khi áp dụng.

Đồng hành cùng OSHVN – Boutique Advisory Firm
Tự hào là đối tác cố vấn tin cậy của các Tập đoàn Đa quốc gia tỷ đô (MNCs).

Liên hệ ngay với OSHVN để:

  • Đánh giá khoảng trống tuân thủ và rủi ro HSE chuyên sâu.
  • Thiết kế giải pháp may đo theo đặc thù ngành nghề, quy mô và mục tiêu phát triển.
  • Tối ưu hóa chỉ số tuân thủ, phục vụ trực tiếp cho chiến lược ESG toàn cầu.
  • Giúp doanh nghiệp tích hợp tuân thủ HSE vào kế hoạch (tiến độ + ngân sách), procurement, vận hành và hệ thống quản lý.
  • Biến tuân thủ thành vận hành xuất sắc!

Đặt lịch gặp trực tuyến: Google Meet Enterprise
Hotline tư vấn:  090 252 1518
Email:  info@osh.vn
Website OSHVN:  https://osh.vn/

maivangiangkhanh

Recent Posts

Case Study: Xây dựng và Ban hành Kế hoạch Ứng cứu Khẩn cấp cho công ty FDI

Bối cảnh dự án Doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại Việt Nam cần xây…

6 ngày ago

Casestudy: OSHVN Local Execution Partner of Global Top Tier Risk Management

Bối cảnh để OSHVN trở thành Local Execution Partner của công ty toàn cầu về…

2 tuần ago

Case Study: Đào tạo An toàn Điện tại Aureole Group

Bối cảnh dự án Aureole Group triển khai chương trình An toàn Điện cho học…

2 tuần ago

Case Study: Workshop tại Công ty TNHH Liftra Vietnam

Bối cảnh dự án “Fire & Chemical Safety in Action”, chương trình đào tạo an…

2 tuần ago

Giới thiệu về Chương trình giáo dục sáng tạo OSHVN

Bối cảnh OSHVN phát triển hệ sinh thái đào tạo HSE (Framework giáo dục sáng…

1 tháng ago